(Ban hành kèm theo Quyết định số 002/2026/QĐ-KSNB-D1 ngày 11/06/2026)
1. Định nghĩa
1.1. Người tiêu dùng (hay còn gọi là Khách hàng): là người mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và không vì mục đích thương mại.
1.2. Thông tin của người tiêu dùng: bao gồm thông tin cá nhân của Người tiêu dùng, thông tin về quá trình mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của Người tiêu dùng và thông tin khác liên quan đến giao dịch giữa Người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.
1.3. Công ty: là Công ty Cổ phần DAYONE ASIA có mã số doanh nghiệp 0316626153 do Phòng Đăng ký kinh doanh Tp. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 08/12/2020 và/hoặc các đơn vị phụ thuộc của Công ty.
2. Các quy tắc bảo vệ thông tin Người tiêu dùng
2.1. Mục đích thu thập thông tin
a. Chăm sóc và hỗ trợ Khách hàng: tư vấn, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ kỹ thuật từ Khách hàng liên quan đến hàng hóa/dịch vụ mà Công ty cung cấp.
b. Xác nhận đơn đặt hàng, thông báo về trạng thái đơn hàng, thời gian giao hàng, xác nhận việc huỷ đơn hàng (nếu có) và xử lý các vấn đề khác liên quan đến đơn đặt hàng của Khách hàng; xử lý thanh toán, kích hoạt sử dụng hàng hóa/dịch vụ; giao hàng, lắp đặt, cài đặt sản phẩm/dịch vụ; bảo hành, bảo dưỡng hàng hóa/dịch vụ, đối soát giao dịch, xử lý hoàn tiền, đổi trả hàng hóa, xử lý khiếu nại, dịch vụ hậu mãi.
c. Thực hiện việc giao kết, cam kết, trách nhiệm, nghĩa vụ trong hợp đồng và các tài liệu giao dịch khác (nếu có) giữa Công ty và Khách hàng.
d. Tạo và duy trì tài khoản của Khách hàng trên ứng dụng của Công ty được sử dụng để đặt lịch học và/hoặc các tiện ích khác phục vụ cho nhu cầu, quyền lợi của Khách hàng.
e. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hiện hành như xuất hóa đơn giá trị gia tăng, cung cấp cho cơ quan nhà nước khi có yêu cầu hoặc trong trường hợp phát sinh tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.
f. Gửi thông tin cho Công ty tài chính để tiếp nhận, thẩm định và duyệt hồ sơ trả góp của Khách hàng.
g. Các mục đích khác nếu được sự đồng ý của Khách hàng.
2.2. Phạm vi sử dụng thông tin
Công ty sử dụng thông tin của Người tiêu dùng trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật và sự đồng ý cụ thể của Khách hàng cho từng phạm vi thông tin được sử dụng, trừ trường hợp Công ty sử dụng thông tin của Khách hàng để thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
2.3. Thời hạn lưu trữ thông tin
a. Thông tin của Người tiêu dùng sẽ được lưu trữ cho đến khi bị xóa/hủy trong các trường hợp sau:
- Khách hàng yêu cầu Công ty xóa, hủy thông tin của Khách hàng và chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra với điều kiện yêu cầu của Khách hàng tuân thủ theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, các quy định khác có liên quan.
- Công ty đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân và xét thấy không còn cần thiết cho việc lưu trữ.
- Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện theo thỏa thuận giữa Khách hàng và Công ty.
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
b. Công ty có quyền không thực hiện yêu cầu của Khách hàng về việc xóa, hủy thông tin của Khách hàng trong các trường hợp được pháp luật quy định.
2.4. Biện pháp bảo vệ thông tin, đảm bảo an toàn thông tin của người tiêu dùng
Để bảo vệ các thông tin của Người tiêu dùng, Công ty đã và đang áp dụng các biện pháp cụ thể sau:
a. Biện pháp kỹ thuật như: trang bị hệ thống tường lửa (Firewall), các biện pháp xác thực bảo vệ nhiều lớp khi đăng nhập vào hệ thống.
b. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, phương tiện, thiết bị nhằm bảo vệ dữ liệu.
c. Thường xuyên kiểm tra, rà quét dữ liệu lưu trữ không đúng quy định.
d. Các hệ thống phần mềm phát sinh mới, hoặc nâng cấp theo các chương trình, dự án được thực hiện kiểm tra an ninh bảo mật (Pentest).
e. Chỉ định bộ phận, nhân sự phụ trách bảo vệ thông tin của Khách hàng.
3. Quyền và trách nhiệm của Khách hàng
3.1. Quyền của Khách hàng
a. Được quyền biết và chấp thuận về mục đích, phạm vi sử dụng thông tin của Khách hàng.
b. Rút lại sự đồng ý hoặc yêu cầu hạn chế sử dụng thông tin của Khách hàng bằng cách gửi văn bản đến email hoặc địa chỉ liên hệ của Công ty.
c. Yêu cầu xóa, hủy thông tin của Khách hàng bằng cách gửi văn bản đến email hoặc địa chỉ liên hệ của Công ty. Trường hợp này, Khách hàng phải chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình khi yêu cầu Công ty thực hiện việc xóa, huỷ thông tin của Khách hàng. Công ty có quyền không thực hiện yêu cầu của Khách hàng về việc xóa, hủy thông tin trong các trường pháp luật không cho phép hoặc việc xóa, hủy thông tin của Khách hàng vi phạm quy định của pháp luật.
d. Được yêu cầu chỉnh sửa thông tin của Khách hàng khi thông tin thay đổi và/hoặc sai sót.
e. Yêu cầu cung cấp thông tin của Khách hàng bằng cách gửi văn bản yêu cầu đến email hoặc địa chỉ liên hệ của Công ty.
f. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Nghĩa vụ của Khách hàng
a. Đảm bảo mọi thông tin mà Khách hàng cung cấp cho Công ty là chính xác và hợp pháp. Công ty được miễn trừ toàn bộ trách nhiệm trong trường hợp thông tin Khách hàng cung cấp là không chính xác và bất hợp pháp.
b. Trường hợp Khách hàng cung cấp thông tin của bên thứ ba (bao gồm nhưng không giới hạn thông tin người thân, người được ủy quyền, đối tác, người liên hệ và/hoặc cá nhân khác) cho Công ty, Khách hàng cam đoan và bảo đảm rằng Khách hàng đã có sự đồng ý từ bên thứ ba cho việc cung cấp các thông tin đó. Khách hàng tự chịu trách nhiệm trước bên thứ ba về việc sử dụng, cung cấp thông tin của bên thứ ba. Đồng thời Khách hàng phải lưu giữ tài liệu chứng minh về sự đồng ý của bên thứ ba để cung cấp cho Công ty và cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
c. Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
4. Sửa đổi và thay thế
4.1. Tuỳ từng thời điểm, Quy tắc này có thể được Công ty cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật và/hoặc nhằm mục đích bảo vệ tốt hơn thông tin của Khách hàng.
4.2. Nội dung cập nhật, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy tắc này (nếu có) sẽ được Công ty niêm yết công khai theo quy định của pháp luật tại từng thời điểm.
5. Hiệu lực
Quy tắc này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định ban hành kèm theo Quy tắc này.